Phần mềm và dịch vụ thiết kế 1800 0070

Phần mềm thiết kế (Nhấn phím 1)

1800 0070

Dịch vụ thiết kế (Nhấn phím 2)

1800 0070

Các dịch vụ khác hoặc gọi trực tiếp (Nhấn phím 3)

0943 967007 (Mr. Phương)









Phần mềm thiết kế iSolid 3D

Phần mềm thiết kế iSolid 3D

DEP_LOGO_ISOLID_THEM_CHU_Fix250

I – Giới thiệu:

     1. Giới thiệu phần mềm thiết kế iSolid 3D ( Made in Vietnam ):

                              Phần mềm thiết kế iSolid 3D là một sản phẩm của Cty TNHH Thế giới CAD. Ứng dụng vẽ thiết kế trong các lĩnh vực gia dụng, cơ khí, kiến trúc, xây dựng..Các hàm vẽ 3D: Extruded, Revolve, Swept, Loft, Extruded Hole, Revolve Hole, Swept Hole, Loft Hole, Draft, Blend, Chamfer, Shell,..với kỹ thuật vẽ nhanh, chính xác, không đòi hỏi câu lệnh phức tạp. Giao diện thiết kế mạnh mẽ sẽ giúp cho người dùng tiết kiệm được thời gian, phát thảo nhanh nội dung và tinh chỉnh một cách dễ dàng.

iSolid3DTV_MT

 

      2. Những tính năng cơ bản:

                      Các hàm vẽ 2D: Vẽ điểm, đường thẳng, hình tròn, hình vuông, spline,..

                      Các hàm vẽ 3D: Extruded, Revolve, Swept, Loft, Extruded Hole, Revolve Hole, Swept Hole, Loft Hole, Draft, Blend, Chamfer, Shell,..

 Các chức năng: tạo mới, lưu, lưu với tên gọi khác,..

 Tính năng phục hồi thao tác vẽ trước đó hoặc trở về thời điểm vẽ sau.

      3. Các gói của phần mềm thiết kế iSolid 3D:

                           – Phần mềm thiết kế iSolid 3D Student (Miễn phí)

                           – Phần mềm thiết kế iSolid 3D Customizes

                           – Phần mềm thiết kế iSolid 3D Standard

                           – Phần mềm thiết kế iSolid 3D Professional

                           – Phần mềm thiết kế iSolid 3D Enterprise

     4. Thông số kỹ thuật:
            Tên phần mềm: Phần mềm thiết kế iSolid 3D

               Nơi sản xuất: Công ty TNHH Thế giới CAD – MSDN : 0314345326

               Phiên bản: 1.0._._

               Hệ điều hành tương thích: Windows 7(32 bit),  Windows 10 (32 bit), Windows 7(64 bit),  Windows 10 (64 bit)

               Định dạng tập tin mở rộng: *.dhp

    5. Tại sao sử dụng phần mềm thiết kế iSolid 3D

–  Phần mềm được nghiên cứu, xây dựng và phát triển bởi kỹ sư trong nước.

–  Thao tác vẽ nhanh, dễ dàng, dùng cho mọi người, không sử dụng câu lệnh phức tạp.

–  Miễn phí sử dụng, phiên bản bản quyền được cấp từ Công ty TNHH Thế giới CAD

–  Không Virus, ổn định, an toàn.

–  Cách vẽ tương tự như các phần mềm thiết kế thương mại đang có trên thị trường, không mất nhiều thời gian học cách sử dụng.

–  Mã màu chuẩn công nghiệp CMYK và RGB


Ngày phát hành chính thức: 12/10/2018 (Bản iSolid 3D Student) 
    

II – Hướng dẫn sử dụng phần mềm iSolid 3D (Student Version):

Chi tiết hướng dẫn cài đặt và sử dụng Phần mềm thiết kế iSolid 3D phiên bản Student (PDF)

1.Cài đặt:

– Download Phần mềm iSolid 3D: Tại đây

– Nhấp vào file Setup.exe – > Nhấp Next cho các bước tiếp theo.

Hướng dẫn kích hoạt bản quyền: 

  1. Mở bên trong thẻ bản quyền để có được mã kích hoạt.
  2. Kết nối máy tính của bạn với Internet.
  3. File cài đặt được cung cấp trong điã CD hoặc tải về tại thegioicad.com/group/vi/downloads hoặc trên Sàn giao dịch TMĐT iSolid (www.isolid.com.vn )
  4. Xem hướng dẫn trong tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm thiết kế iSolid 3D.

FAQ – Câu hỏi thường gặp:

       Câu hỏi (CH): Tôi sẽ làm gì khi có lỗi xảy ra trong quá trình kích hoạt?

       Trả lời (TL): Kiểm tra xem máy tính có kết nối Internet hay không. Liên hệ tổng đài hỗ trợ 1800 0070 để được hướng dẫn xử lý.

      CH: Tôi nên làm gì nếu xảy ra lỗi trong khi khởi động phần mềm thiết kế iSolid 3D?

      TL: Bạn nên khởi động lại máy tính sau khi cài đặt để phần mềm hoàn tất các bước cài đặt. Kiểm tra có thông báo lỗi nào xảy ra trong quá trình khởi động hay không. Trong lần khởi động sau khi cài đặt nên mở phần mềm bằng quyền quản trị của máy tính (Run As Administrator).

      CH: Làm thế nào để biết được Phần mềm đã kích hoạt bản quyền chưa?
        Để kiểm tra tài khoản bản quyền, bạn vào phần About trên thanh công cụ (menu) để kiểm tra thông tin, nếu tại mục bản quyền ghi nhận: “Full Version 1.0._.0” có nghĩa là bạn đã kích hoạt thành công.

Lưu ý:

      Giữ thẻ bản quyền cẩn thận, Thế Giới CAD sẽ từ chối bảo hành nếu thẻ bản quyền của bạn bị mất.

      Kích hoạt nhiều hơn số lần so với quy định của một thẻ bạn quyền sẽ dẫn đến việc bị từ chối bảo hành trong trường hợp bản quyền bị khóa.

      Sản phẩm này chỉ cài đặt trên máy tính với hệ điều hành Windows (Win 7 – 32bit,64bit ) và (Win 10 – 32bit,64bit ).

      Liên hệ tổng đài 1800 0070 để được hỗ trợ cài đặt và sử dụng Phần mềm thiết kế iSolid 3D.

     Supports@thegioicad.com |  thegioicad.com | isolid.com.vn | isolid.vn

5.1    Hàm vẽ 2D:

Phần mềm thiết kế iSolid 3D kế thừa các hàm vẽ 2D trong phần mềm thiết kế GreatCAD nên các thao tác vẽ tương tự như phần mềm GreatCAD 2D.

5.1.1 Hàm Skect(tạo mặt phẳng):

– Skect là hàm cơ bản để tạo mặt phẳng cho các phép dựng hình trong không gian 3D: Người dùng sau khi dùng các hàm vẽ 2D để vẽ biên, sau đó dùng chuột kéo nối các điểm lại với nhau tạo thành biên dạng khép kín.
– Tiếp theo nhấp chọn vào biểu tượng:   nhấp đúp chuột vào từng đối tượng 2D trong bản vẽ.
– Cuối cùng nhấp vào nút “OK”.

5.2    Hàm vẽ 3D:

5.2.1   Extrude:

– Trong hàm Extrude có 3 thông số cơ bản: mặt phẳng cơ sở, chiều dài để tịnh tiến mặt phẳng và hướng tịnh tiến.

– Nhấp vào biểu tượng trên thanh menu:
       + mặt phẳng cơ sở: Mặt phẳng được chọn là mặt phẳng khép kín( không hỡ) được tạo ra từ hàm Skect.

+ chiều dài để tịnh tiến mặt phẳng: do người dùng nhập vào.

+ hướng tịnh tiến: nhấp chọn vào mục “Reverse”.

– Sau khi chọn và nhập lần lượt các thông số như trên, người dùng nhấp vào nút “OK” để hàm thực thi.

– Trong trường hợp người dùng muốn thay đổi chiều dài hoặc hướng của đối tượng Extrude, người dùng có thể nhấp vào ô chiều dài để thay đổi. Trường hợp này, đối tượng sẽ thay đổi kích thước linh hoạt tương ứng với thông số người dùng nhập.

5.2.2 Revolve:

– Trong hàm Extrude có 3 thông số cơ bản: mặt phẳng cơ sở, chiều dài để tịnh tiến mặt phẳng và hướng tịnh tiến.

– Nhấp vào biểu tượng trên thanh menu:
+ mặt phẳng cơ sở: Mặt phẳng được chọn là mặt phẳng khép kín( không hỡ) được tạo ra từ hàm Skect.

+ chiều dài để tịnh tiến mặt phẳng: do người dùng nhập vào.

+ hướng tịnh tiến: nhấp chọn vào mục “Reverse”.

– Sau khi chọn và nhập lần lượt các thông số như trên, người dùng nhấp vào nút “OK” để hàm thực thi.

– Trong trường hợp người dùng muốn thay đổi chiều dài hoặc hướng của đối tượng Extrude, người dùng có thể nhấp vào ô chiều dài để thay đổi. Trường hợp này, đối tượng sẽ thay đổi kích thước linh hoạt tương ứng với thông số người dùng nhập.

 

5.2.3 Swept:

– Trong hàm Extrude có 3 thông số cơ bản: mặt phẳng cơ sở, chiều dài để tịnh tiến mặt phẳng và hướng tịnh tiến.

– Nhấp vào biểu tượng trên thanh menu:
+ mặt phẳng cơ sở: Mặt phẳng được chọn là mặt phẳng khép kín( không hỡ) được tạo ra từ hàm Skect.

+ chiều dài để tịnh tiến mặt phẳng: do người dùng nhập vào.

+ hướng tịnh tiến: nhấp chọn vào mục “Reverse”.

– Sau khi chọn và nhập lần lượt các thông số như trên, người dùng nhấp vào nút “OK” để hàm thực thi.

– Trong trường hợp người dùng muốn thay đổi chiều dài hoặc hướng của đối tượng Extrude, người dùng có thể nhấp vào ô chiều dài để thay đổi. Trường hợp này, đối tượng sẽ thay đổi kích thước linh hoạt tương ứng với thông số người dùng nhập.

 

5.2.4 Loft:

– Trong hàm Extrude có 3 thông số cơ bản: mặt phẳng cơ sở, chiều dài để tịnh tiến mặt phẳng và hướng tịnh tiến.

– Nhấp vào biểu tượng trên thanh menu:
+ mặt phẳng cơ sở: Mặt phẳng được chọn là mặt phẳng khép kín( không hỡ) được tạo ra từ hàm Skect.

+ chiều dài để tịnh tiến mặt phẳng: do người dùng nhập vào.

+ hướng tịnh tiến: nhấp chọn vào mục “Reverse”.

– Sau khi chọn và nhập lần lượt các thông số như trên, người dùng nhấp vào nút “OK” để hàm thực thi.

– Trong trường hợp người dùng muốn thay đổi chiều dài hoặc hướng của đối tượng Extrude, người dùng có thể nhấp vào ô chiều dài để thay đổi. Trường hợp này, đối tượng sẽ thay đổi kích thước linh hoạt tương ứng với thông số người dùng nhập.

5.2.5  Extrude Hole:

– Trong hàm Extrude có 3 thông số cơ bản: mặt phẳng cơ sở, chiều dài để tịnh tiến mặt phẳng và hướng tịnh tiến.

– Nhấp vào biểu tượng trên thanh menu:
+ mặt phẳng cơ sở: Mặt phẳng được chọn là mặt phẳng khép kín( không hỡ) được tạo ra từ hàm Skect.

+ chiều dài để tịnh tiến mặt phẳng: do người dùng nhập vào.

+ hướng tịnh tiến: nhấp chọn vào mục “Reverse”.

– Sau khi chọn và nhập lần lượt các thông số như trên, người dùng nhấp vào nút “OK” để hàm thực thi.

– Trong trường hợp người dùng muốn thay đổi chiều dài hoặc hướng của đối tượng Extrude, người dùng có thể nhấp vào ô chiều dài để thay đổi. Trường hợp này, đối tượng sẽ thay đổi kích thước linh hoạt tương ứng với thông số người dùng nhập.

 

 

5.2.6 Revolve Hole:

– Trong hàm Extrude có 3 thông số cơ bản: mặt phẳng cơ sở, chiều dài để tịnh tiến mặt phẳng và hướng tịnh tiến.

– Nhấp vào biểu tượng trên thanh menu:
+ mặt phẳng cơ sở: Mặt phẳng được chọn là mặt phẳng khép kín( không hỡ) được tạo ra từ hàm Skect.

+ chiều dài để tịnh tiến mặt phẳng: do người dùng nhập vào.

+ hướng tịnh tiến: nhấp chọn vào mục “Reverse”.

– Sau khi chọn và nhập lần lượt các thông số như trên, người dùng nhấp vào nút “OK” để hàm thực thi.

– Trong trường hợp người dùng muốn thay đổi chiều dài hoặc hướng của đối tượng Extrude, người dùng có thể nhấp vào ô chiều dài để thay đổi. Trường hợp này, đối tượng sẽ thay đổi kích thước linh hoạt tương ứng với thông số người dùng nhập.

 

5.2.7 Sweep Hole:

– Trong hàm Extrude có 3 thông số cơ bản: mặt phẳng cơ sở, chiều dài để tịnh tiến mặt phẳng và hướng tịnh tiến.

– Nhấp vào biểu tượng trên thanh menu:
+ mặt phẳng cơ sở: Mặt phẳng được chọn là mặt

phẳng khép kín( không hỡ) được tạo ra từ hàm Skect.

+ chiều dài để tịnh tiến mặt phẳng: do người dùng nhập vào.

+ hướng tịnh tiến: nhấp chọn vào mục “Reverse”.

– Sau khi chọn và nhập lần lượt các thông số như trên, người dùng nhấp vào nút “OK” để hàm thực thi.

– Trong trường hợp người dùng muốn thay đổi chiều dài hoặc hướng của đối tượng Extrude, người dùng có thể nhấp vào ô chiều dài để thay đổi. Trường hợp này, đối tượng sẽ thay đổi kích thước linh hoạt tương ứng với thông số người dùng nhập.

5.2.8 Loft Hole:

– Trong hàm Extrude có 3 thông số cơ bản: mặt phẳng cơ sở, chiều dài để tịnh tiến mặt phẳng và hướng tịnh tiến.

– Nhấp vào biểu tượng trên thanh menu:
+ mặt phẳng cơ sở: Mặt phẳng được chọn là mặt phẳng khép kín( không hỡ) được tạo ra từ hàm Skect.

+ chiều dài để tịnh tiến mặt phẳng: do người dùng nhập vào.

+ hướng tịnh tiến: nhấp chọn vào mục “Reverse”.

– Sau khi chọn và nhập lần lượt các thông số như trên, người dùng nhấp vào nút “OK” để hàm thực thi.

– Trong trường hợp người dùng muốn thay đổi chiều dài hoặc hướng của đối tượng Extrude, người dùng có thể nhấp vào ô chiều dài để thay đổi. Trường hợp này, đối tượng sẽ thay đổi kích thước linh hoạt tương ứng với thông số người dùng nhập.

5.2.9 Chamfer:

– Trong hàm Extrude có 3 thông số cơ bản: mặt phẳng cơ sở, chiều dài để tịnh tiến mặt phẳng và hướng tịnh tiến.

– Nhấp vào biểu tượng trên thanh menu:
+ mặt phẳng cơ sở: Mặt phẳng được chọn là mặt phẳng khép kín( không hỡ) được tạo ra từ hàm Skect.

+ chiều dài để tịnh tiến mặt phẳng: do người dùng nhập vào.

+ hướng tịnh tiến: nhấp chọn vào mục “Reverse”.

– Sau khi chọn và nhập lần lượt các thông số như trên, người dùng nhấp vào nút “OK” để hàm thực thi.

– Trong trường hợp người dùng muốn thay đổi chiều dài hoặc hướng của đối tượng Extrude, người dùng có thể nhấp vào ô chiều dài để thay đổi. Trường hợp này, đối tượng sẽ thay đổi kích thước linh hoạt tương ứng với thông số người dùng nhập.

 

5.2.10 Blend:

– Trong hàm Extrude có 3 thông số cơ bản: mặt phẳng cơ sở, chiều dài để tịnh tiến mặt phẳng và hướng tịnh tiến.

– Nhấp vào biểu tượng trên thanh menu:
+ mặt phẳng cơ sở: Mặt phẳng được chọn là mặt phẳng khép kín( không hỡ) được tạo ra từ hàm Skect.

+ chiều dài để tịnh tiến mặt phẳng: do người dùng nhập vào.

+ hướng tịnh tiến: nhấp chọn vào mục “Reverse”.

– Sau khi chọn và nhập lần lượt các thông số như trên, người dùng nhấp vào nút “OK” để hàm thực thi.

– Trong trường hợp người dùng muốn thay đổi chiều dài hoặc hướng của đối tượng Extrude, người dùng có thể nhấp vào ô chiều dài để thay đổi. Trường hợp này, đối tượng sẽ thay đổi kích thước linh hoạt tương ứng với thông số người dùng nhập.

 

5.2.11 Draft:

– Trong hàm Extrude có 3 thông số cơ bản: mặt phẳng cơ sở, chiều dài để tịnh tiến mặt phẳng và hướng tịnh tiến.

– Nhấp vào biểu tượng trên thanh menu:
+ mặt phẳng cơ sở: Mặt phẳng được chọn là mặt phẳng khép kín( không hỡ) được tạo ra từ hàm Skect.

+ chiều dài để tịnh tiến mặt phẳng: do người dùng nhập vào.

+ hướng tịnh tiến: nhấp chọn vào mục “Reverse”.

– Sau khi chọn và nhập lần lượt các thông số như trên, người dùng nhấp vào nút “OK” để hàm thực thi.

– Trong trường hợp người dùng muốn thay đổi chiều dài hoặc hướng của đối tượng Extrude, người dùng có thể nhấp vào ô chiều dài để thay đổi. Trường hợp này, đối tượng sẽ thay đổi kích thước linh hoạt tương ứng với thông số người dùng nhập.

5.2.12 Shell:

– Trong hàm Extrude có 3 thông số cơ bản: mặt phẳng cơ sở, chiều dài để tịnh tiến mặt phẳng và hướng tịnh tiến.

– Nhấp vào biểu tượng trên thanh menu:
+ mặt phẳng cơ sở: Mặt phẳng được chọn là mặt phẳng khép kín( không hỡ) được tạo ra từ hàm Skect.

+ chiều dài để tịnh tiến mặt phẳng: do người dùng nhập vào.

+ hướng tịnh tiến: nhấp chọn vào mục “Reverse”.

– Sau khi chọn và nhập lần lượt các thông số như trên, người dùng nhấp vào nút “OK” để hàm thực thi.

– Trong trường hợp người dùng muốn thay đổi chiều dài hoặc hướng của đối tượng Extrude, người dùng có thể nhấp vào ô chiều dài để thay đổi. Trường hợp này, đối tượng sẽ thay đổi kích thước linh hoạt tương ứng với thông số người dùng nhập.

5.3.1  Nothing

5.3.2  Pan

5.3.3  Rotation

5.3.4  Zoom

5.3.5  Fit All

5.3.6  Color

5.3.7  Background

5.3.8 Vật liệu

Chú ý: Chương trình được xây dựng với việc lấy mặt phẳng(Skect) làm cơ sở tạo ra các đối tượng: cạnh, hình chữ nhật, cung tròn, hình tròn, Spline,.. Do đó, muốn thay vị trí của những đối tượng trên chỉ cần thay đổi tọa độ của điểm đối tượng. Muốn thay đổi điểm nào thì nhấp đúp vào điểm đó. Bảng tọa độ hiện ra, thay đổi tọa độ và nhấp nút OK.

Hướng dẫn tạo mới, lưu và mở tập tin từ Phần mềm thiết kế iSolid 3D phiên bản Student

Tạo mới tập tin: File/New

Sao lưu dữ liệu:  File/Save hoặc File/Save As

– Định dạng file dữ liệu được lưu với dạng mở rộng: *.dhp

 

 

Hình 01 : Đóng gói của phần mềm thiết kế iSolid 3D, bên trong bao gồm: thẻ bản quyền, đĩa CD cài đặt và sách hướng dẫn sử dụng nhanh.

Hình 02 :  Mặt sau của hộp giấy đóng gói của phần mềm thiết kế iSolid 3D.

KDGD KDGD_ KDGD_01 Ly

CotNha

iSolid3DTV_MS

 

LIÊN HỆ : PHÒNG KỸ THUẬT PHẦN MỀM – CTY TNHH THẾ GIỚI CAD

Mọi thắc mắc, đóng góp ý kiến đừng ngần ngại, vui lòng liên hệ: 1800 0070